Quan hệ hợp, xung, hình, hại giữa các Địa chi cũng là căn cứ của Mệnh lý học dùng để đoán mệnh. Thường thì xung, hình, hại dễ phá hoại mệnh cục, tương hợp tức gặp hung hóa cát, gặp rủi hóa may.

Thuộc tính cơ bản của Địa Chi

Mỗi Địa Chi có rất nhiều loại thuộc tính tương ứng, một vài thuộc tính cơ bản như: âm dương, phương vị, hình tướng.

Thuộc tính âm dương của Địa Chi

  • Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất thuộc dương
  • Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi thuộc âm

Thuộc tính ngũ hành của Địa Chi

  • Tý, Hợi thuộc Thủy
  • Dần, Mão thuộc Mộc
  • Tỵ, Ngọ thuộc Hỏa
  • Thân, Dậu thuộc Kim
  • Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc Thổ
Địa Chi phối ngũ hành

Thuộc tính phương vị của Địa Chi

  • Tý đối ứng phương Bắc
  • Sửu, Dần đối ứng Đông Bắc
  • Mão đối ứng phương Đông
  • Thìn, Tỵ đối ứng Đông Nam
  • Ngọ đối ứng phương Nam
  • Mùi, Thân đốỉ ứng Tây Nam
  • Dậu đối ứng phương Tây
  • Tuất, Hợi đối ứng Tây Bắc

Mỗi phương vị thích hợp với một con giáp. Treo tranh hoặc đặt các vật phẩm phong thủy hợp với con giáp của mình cũng mang một lợi thế nhất định:

Phương vị Hợp Kỵ
Phương vị ứng với Địa Chi Lực hợp Tam hợp Tương xung
Đông Mão Tuất Hợi, Mùi Dậu
Đông Nam Thìn, Tị Dậu, Thân Thân, Tý, Sửu, Dậu Tuất, Hợi
Nam Ngọ Mùi Dần, Tuất
Tây Nam Mùi, Thân Ngọ, Tị Hợi, Mão, Tí, Thìn Sửu, Dần
Tây Dậu Thìn Tị, Sửu Mão
Tây Bắc Tuất, Hợi Mão, Dần Dần, Mão, Ngọ, Mùi Thìn, Tị
Bắc Ngọ Thân, Thìn Ngọ
Đông Bắc Sửu, Dần Tý, Hợi Tị, Dậu, Ngọ, Tuất Mùi, Thân

Thuộc tính tướng của Địa Chi

Tý là chuột, Sửu là trâu, Dần là hổ, Mão là thỏ (mèo), Thìn là rồng, Tỵ là rắn, Ngọ là ngựa, Mùi là dê, Thân là khỉ, Dậu là gà, Tuất là chó, Hợi là lợn.

Trong Địa chi “Tý, Ngọ, Mão, Dậu” còn gọi là “tứ chính” (nằm ở chính vị tứ phương” hoặc “Tứ trọng” (tháng thứ 2 của mỗi mùa). “Thìn, Tuất, Sửu, Mùi” còn gọi là “Tứ mộ” hoặc “Tứ quý” (tháng cuối cùng của mỗi mùa) hoặc “tứ duy” (là chính vị của Đông Bắc, Đông Nam, Tây Nam, Tây Bắc). “Dần, Thân, Tỵ, Hợi” còn gọi là “Tứ mã” (Dịch mã của tam hợp cục) hoặc “Tứ mạnh” (tháng đầu của mỗi mùa).

Các quan hệ đặc thù của Địa Chi

Địa Chi lục hợp

  • Tý, Sửu hợp hóa âm Thổ
  • Dần, Hợi hợp hóa Mộc dương
  • Mão, Tuất hợp hóa Hỏa âm
  • Thìn, Dậu hợp hóa Kim dương
  • Tỵ, Thân hợp hóa Thủy âm
  • Ngọ, Mùi hợp hóa Hỏa dương
Địa Chi lục hợp

Địa Chi lục xung

  • Tý Ngọ tương xung
  • Sửu Mùi tương xung
  • Dần Thân tương xung
  • Thìn Tuất tương xung
  • Mão Dậu tương xung
  • Tỵ Hợi tương xung
Địa Chi lục xung

Địa Chi lục hại

  • Tý Mùi tương hại
  • Sửu Ngọ tương hại
  • Dần Tỵ tương hại
  • Mão Thìn tương hại
  • Thân Hợi tương hại
  • Dậu Tuất tương hại
Địa Chi tương hại

Tý Mùi tương hại, bởi vì:

Mùi Sửu tương xung, Mùi xung mất Sửu, mà Sửu lại hợp với Tý nên Tý không còn gì để hợp (do Sửu đã bị Mùi xung rồi) cho nên mới nói Mùi đã hại Tý hay Tý Mùi tương hại.

Các trường hợp khác suy luận tương tự.

Địa Chi tam hợp

  • Thân, Tý, Thìn tam hợp hóa Thủy âm
  • Hợi, Mão, Mùi tam hợp hóa Mộc dương
  • Dần, Ngọ, Tuất tam hợp hóa Hỏa âm
  • Tỵ, Dậu, Sửu tam hợp hóa Kim dương
Địa Chi tam hợp

Địa Chi bán tam hợp

Lấy Tý, Ngọ, Mão, Dậu làm trung tâm, phân thành “tiền bán tam hợp” và “hậu bán tam hợp”.

Tiền bán tam hợp (sức mạnh kém hơn Địa chi tam hội và tam hợp)

  • Thân, Tý bán hợp hóa Thủy
  • Hợi, Mão bán hợp hóa Mộc
  • Dần, Ngọ bán hợp hóa Hỏa
  • Tỵ, Dậu bán hợp hóa Kim

Hậu bán tam hợp (sức mạnh kém hơn tiền bán tam hợp và lục hợp)

  • Tý, Thìn bán hợp hóa Thủy
  • Mão, Mùi bán hợp hóa Mộc
  • Ngọ, Tuất bán hợp hóa Hỏa
  • Dậu, Sửu bán hợp hóa Kim

Địa Chi tam hội

  • Dần, Mão, Thìn tam hội là phương Đông Mộc
  • Tỵ, Ngọ Mùi tam hợp phương Nam Hỏa
  • Thân, Dậu, Tuất tam hội là phương Tây Kim
  • Hơi Tý Sửu tam hội là phương Bắc Thủy

Địa Chi tương hình

Địa Chi tam hình:

  • Dần hình Tị :: Tị hình Thân :: Thân hình Dần
  • Sửu hình Mùi :: Mùi hình Tuất :: Tuất hình Sửu

Địa Chi tương hình:

  • Tý hình Mão :: Mão hình Tý
  • Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi tự hình:
    • Thìn hình Thìn
    • Ngọ hình Ngọ
    • Dậu hình Dậu
    • Hợi hình Hợi

Tổng kết mối quan hệ nội bộ của Địa Chi

Đây là bảng tổng kết các mối quan hệ giữa các Địa Chi với nhau để có được cái nhìn tổng quan.

# Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Lục hợp Sửu Hợi Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ Tị Thìn Mão Dậu
Tam hợp Thân Tị Ngọ Hợi Thân Dậu Dần Hợi Tị Dần Mùi
Thìn Dậu Tuất Mùi Sửu Tuất Mão Thìn Sửu Ngọ Mão
Tương xung Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tị
Tương hại Mùi Ngọ Tị Thìn Mão Dần Sửu Hợi Tuất Dậu Thân
Tương hình Mão Mùi Tị Thìn Dần Ngọ Sửu Dần Dậu Sửu Hợi
Tuất Thân Thân Tuất Tị Mùi

Quan hệ giữa Địa Chi và Thiên Can

Thuật đoán mệnh xoay quanh Ngũ hành và Thiên can, Địa chi phát triển ra nhiều quan hệ phức tạp, đây đều là điểm cơ bản của thuật đoán mệnh.

Hành Mùa Phương Thiên Can Địa Chi
Mộc Xuân Đông Giáp, Ất Dần, Mão
Hỏa Hạ Nam Bính, Đinh Ngọ, Mùi
Thổ Tháng cuối mỗi mùa Trung cung Mậu, Kỷ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
Kim Thu Tây Canh, Tân Thân, Dậu
Thủy Đông Bắc Nhâm, Quý Hợi, Tý
Xem tiếp các giải đáp khác

Bình luận (Facebook)