Tử Vi Số Mệnh hướng dẫn:

- Nhập đầy đủ thông tin họ tên, giới tínhngày giờ sinh Dương lịch của người muốn xem. Chương trình sẽ tự động chuyển đổi sang âm lịch trong lá số.

- Nhấn nút Lấy lá số để xem lá số tử vi.

Khi xem Tử Vi, dựa vào ngày giờ, tháng, năm sinh âm lịch và giới tính nam nữ; người xưa đã lập nên lá số Tử Vi gồm 12 cung đại diện cho Bản mệnh, Phúc đức, Cha mẹ, Vợ chồng, Công danh sự nghiệp, Tiền của - tài sản, Nhà cửa đất đai, Con cái, Anh chị em, Sức khỏe, Quan hệ xã hội, Bạn bè - đồng nghiệp. Căn cứ vào 12 cung và các sao trong đấy, khoa Tử Vi tìm cách tiên đoán và lý giải vận mệnh con người, tìm cách biết trước ngay từ lúc mới sinh, cá tính và cuộc đời sau này của họ.

Click vào các sao để xem ghi chú và ý nghĩa các sao. Để đóng cửa sổ bật ra, click lại sao vừa nãy hoặc nhấn nút Đóng

Ngày xem: 30/07/2014

Ngày 4 tháng 7 năm Giáp Ngọ

Họ tên
Nguyễn Văn A
Bát tự
Năm Giáp Ngọ, tháng Nhâm Thân
Ngày Nhâm Dần, giờ Canh Tý
Tuổi
Dương nam (Âm dương thuận lý)
Ngày sinh
4/7/Giáp Ngọ (Âm lịch)
30/7/2014 (Dương lịch)
Bản mệnh
Sa trung kim
Cục
Kim tứ cục
Mệnh chủ
Phá Quân
Thân chủ
Hỏa Tinh
Cục hòa Bản mệnh
Thân cư Mệnh tại cung Thân
http://tuvisomenh.com
QUAN LỘC
44
Phá Quân (M)
Hóa Quyền
Ân Quang
Thiên Khốc
Thiên Hư
Tuế Phá
Phục Binh
Đẩu Quân
Dần
Tử
+Thủy
Sửu
NÔ BỘC
54
Thiên Cơ (Đ)
Địa Giải
Thiên Khôi
Long Đức
Tam Thai
Bát Tọa
Đà La
Hỏa Tinh
Quan Phủ
Thiên Thương
Mão
Mộ
-Thổ
Dần
THIÊN DI
64
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Phong Cao
Thiên Giải
Lộc Tồn
Bác Sỹ
Thiên Quý
Thiên Tài
Thiên Thọ
Bạch Hổ
Thìn
Tuyệt
+Mộc
Mão
TẬT ÁCH
74
Thái Âm (H)
Đào Hoa
Thiên Đức
Thiên Hỷ
Phúc Đức
Lực Sỹ
Thiên Hình
Kình Dương
Linh Tinh
Thiên Sứ
Tỵ
Thai
-Mộc
Thìn
TÀI BẠCH
84
Tham Lang (V)
Văn Khúc
Hữu Bật
Phượng Các
Giải Thần
Thanh Long
Quả Tú
Điếu Khách
Thiên La
Tuần
Ngọ
Dưỡng
+Thổ
Tỵ
TỬ TỨC
94
Cự Môn (H)
Văn Tinh
Thiên Trù
Phá Toái
Trực Phù
Tiểu Hao
Tuần
Mùi
Tràng Sinh
-Hỏa
Ngọ
PHU THÊ
104
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thai Phụ
Hóa Lộc
Thái Tuế
Tướng Quân
Thân
Mộc Dục
+Hỏa
Mùi
HUYNH ĐỆ
114
Thiên Lương (Đ)
Thiên Y
Đường Phù
Thiên Việt
Thiên Quan
Thiếu Dương
Tấu Thư
Thiên Diệu
Thiên Không
Dậu
Quan Đới
-Thổ
Thân
MỆNH Thân
4
Thất Sát (M)
Thiên Mã
Cô Thần
Tang Môn
Phi Liêm
Triệt
Tuất
Lâm Quan
+Kim
Dậu
PHỤ MẪU
14
Thiên Đồng (H)
Thiên Phúc
Hồng Loan
Thiếu Âm
Hỷ Thần
Lưu Hà
Triệt
Hợi
Đế Vượng
-Kim
Tuất
PHÚC ĐỨC
24
Vũ Khúc (M)
Văn Xương
Tả Phụ
Quốc Ấn
Hóa Khoa
Hoa Cái
Long Trì
Quan Phù
Bệnh Phù
Địa Võng
Suy
+Thổ
Hợi
ĐIỀN TRẠCH
34
Thái Dương (H)
Nguyệt Đức
Địa Không
Địa Kiếp
Hóa Kỵ
Kiếp Sát
Tử Phù
Đại Hao
Sửu
Bệnh
-Thủy
Kim
Thủy
Mộc
Hỏa
Thổ
V:Vượng địa
M:Miếu địa
Đ:Đắc địa
B:Bình hòa
H:Hãm địa

Bình giải lá số tử vi là một công việc vô cùng phức tạp và tinh diệu đòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức và trí tuệ. Bên cạnh đó phương pháp xem và bình giải tử vi cũng không nhất quán, có rất nhiều trường phái và phương pháp khác nhau. Do vậy Tử vi số mệnh chỉ dựa chủ yếu trên phương pháp của cụ Thiên Lương, đồng thời cố gắng sử dụng tin học hóa phân tích, khái quát dữ liệu nhằm mang đến tối đa thông tin hữu ích có thể về lá số tử vi cho người đọc. Do bình giải lá số tử vi bằng cách tin học hóa phân tích và khái quát nên sẽ có những hạn chế nhất định. Với thời gian Tử vi số mệnh sẽ cố gắng hoàn thiện ngày một tốt hơn, qua đó mong mang lại cho người đọc những thông tin tham khảo ngày càng giá trị hơn.

Tử vi số mệnh kính bút

Bình giải tử vi

1. Xem Can-Chi của năm sinh

Hàng can của năm sinh là cái gốc của vận mệnh,hàng chi là cành là ngọn nên sự tương quan xung khắc giữa hành can và chi sẽ cho ta một nét chính của vận mệnh.

Can tương sinh Chi: Bạn có hàng Can Giáp thuộc hành Mộc, hàng Chi Ngọ thuộc hành Hỏa. Can sinh Chi là một điều thuận lý, rất tốt vì gốc sinh ngọn, gốc rễ hạnh phúc sinh cho thân thế. Bạn là người có thực lực và trong cuộc sống dễ có nhiều thành công.

2. Xem tuổi âm dương với vị trí an cung mệnh

Bạn sinh vào ngày 04/07/2014 âm lịch, Giáp Ngọ, tuổi Dương nam. Mệnh đóng tại cung Thân (Cung: dương (+), ngũ hành: Kim). Tuổi Dương có mệnh đóng tại cung Dương thuộc vào Âm dương Thuận lý.

Những người thuộc Âm Dương thuận lý là một điểm thuận lợi cơ bản trong số mạng, là điểm lợi đầu tiên khi xem xét một lá số, thông thường những người này thường có cuộc sống ít gặp trắc trở,và khi gặp khó khăn thì cũng vượt qua được có thể ví cuộc sống như mặt hồ mà ít khi gặp sóng lớn

Trong tử vi, yếu tố thuận lý và nghịch lý chỉ góp phần gia tăng mức độ thăng trầm của lá số mỗi con người, không quyết định lá số tốt hay xấu. Giống như một thấu kính lồi, nhìn qua đó thì thuận lý sẽ phóng to những yếu tố tốt đẹp trở nên mạnh mẽ hơn, còn nghịch lý sẽ làm cho những yếu tố xấu mạnh lên một chút.

3. Xem tương quan ngũ hành giữa bản mệnh và cục

Bản mệnh của bạn là Sa trung kim (Vàng trong cát) thuộc hành Kim, cục là Kim tứ cục thuộc hành Kim

Bản mệnh hòa cục: Bản mệnh là gốc rễ của lá số,mệnh của bạn và cục cùng ngũ hành điều đó cho thấy lá số của bạn là người có khả năng đối chọi với hoàn cảnh,có năng lực tự thân vận động, có làm thì mới có ăn

4. Xem vị trí mệnh thuộc tứ sinh, tứ chính hay tứ mộ

Bản mệnh của bạn đóng tại cung Thân, thuộc vào Tứ Sinh: Dần - Thân - Tỵ - Hợi. Lá số Tử vi của những người có mệnh ở Tứ Sinh thường có lòng tự trọng cao ,hơi có chút khoe khoang,ưa được đề cao,thuộc dạng người có sức khỏe ít bệnh tật mặc dù thường có tầm vóc nhỏ.

Bạn thuộc cung Dương (+Kim) nên có tính cương quyết, chu đáo và cẩn thận hơn.

5. Xem vòng thái tuế

Vòng thái tuế ấn định về bản chất con người,cho biết tư cách ,về việc làm ăn có được ý nguyện hay không,tính chất hành động của con người và có được hưởng thành quả hay không

Mệnh của bạn thuộc tam hợp Tang Môn – Tuế Phá – Điếu Khách Bạn thuộc người có tính cách năng động ,ưa hoạt động, tháo vát và thông minh ( vì mệnh ở thế đối kháng Thái Tuế thường có Thiên Mã) Tuy nhiên do mệnh ở vị trí đối kháng xung phá với thái tuế nên thường gặp chống đối trong công việc cuộc sống.Vì vậy bạn sẽ khó khăn trong việc đạt chí nguyện đời mình,thường làm công việc không đúng sở nguyện của mình

6. Xem Đại vận và tiểu vận

6.1 Đại vận 10 năm hiện tại của bạn

Đại vận trong lá số tử vi là chỉ cát hung họa phúc trong 10 năm của mỗi người .Đại vận mà khá thì cũng như có cài gốc khá,tiểu vận có kém cũng được khá theo và tiểu vận mà khá thi lại càng khá nhiều. Các yếu tố để tính Đại vận trong tử vi gồm có Thiên Thời, Địa Lợi và Nhân Thời.

Thiên Thời
  • Tốt 1: tam hợp Đại vận cùng hành với tam hợp tuổi .Đây là Đại vận tốt bậc nhất trong đời
  • Tốt 2: tam hợp Đại vận bị tam hợp khắc (tức là mình khắc ra hay là khắc xuất) vì mình khắc ra được, cho nên minh thắng được hòan cảnh, bằng sự phấn đấu
  • Xấu nhẹ: tam hợp Đại vận được sinh do tam hợp tuổi (tức là tam hợp tuổi bị sinh
  • Xấu vừa: tam hợp Đại vận sinh cho tam hợp tuổi, tức là tam hợp gốc được sinh nhập, ở thế này, có dễ có khó, có thành có bại, tốt xấú đều lãnh đủ: Càng ăn nên làm ra càng gặp xấu, suy tán đến độ mất nghiệp, mất việc làm, mất tàì sản (vì gặp Thiên Không)
  • Xấu nặng: tam hợp Đại vận khắc tam hợp tuổi, tức là trường hợp mình bị khắc nhập, ở thế này, đương sự gặp nhiều khó khăn làm ăn không tiến, thua thiệt, thất bại, hay gặp nạn
Địa thời
  • Tốt nhất: Cung Đại vận sinh cho Mạng
  • Tốt nhì: Cung Đại vận đồng hành với Mạng
  • Tốt ba: Mạng khắc cung Đại vận
  • Xấu - Mang sinh cung Đại vận (sinh xuât)
  • Xấu - Cung Đại vận khắc Mạng Yếu tố này nhẹ, được xếp hàng thứ ba
Nhân thời: được tính bằng các sao tốt hay xấu trong Đại vận, gồm có chính tinh trung tinh và hung tinh

Bao gồm sao chính trong cung đại vận và và các sao ở cung tam hợp

Còn cung xung chiếu tam hợp đại vận có khắc được tam hợp cung xung chiếu thì chỉ lấy những sao tốt,và ngược lại bị khắc thì chỉ lấy những sao xấu

Về cung nhị hợp:nếu tam hợp cung nhị hợp có sinh cho tam hợp đại vận thì mới có sao ở cung nhị hợp,còn lại thì không có

Kết luận: Đại vận đi đến cung nào ,các biến cố thường xảy ra liên quan đến sự kiện chính ở cung đó

6.2 Tiểu hạn trong năm Giáp Ngọ 2014

Tiểu vận là vận hạn tốt xấu trong một năm, được dùng như một yếu tố phụ họa với Đại vận để định thời gian cho đương số trong một Đại vận, đến năm nào thì được tốt về công danh, sự nghiệp, thi cử, thành hôn, sinh con, hay là gặp họa

a. Hàng Can của niên vận so với hàng Can của tuổi
  • Can năm vận sinh Can tuổi : tốt nhất,thường những việc tốt trong đại vận xảy ra vào năm này
  • Can tuổi khắc Can năm vận:tốt nhì
  • Can năm vận hoà Can tuổi: bình thường
  • Can tuổi sinh Can năm vận : mệt nhọc, kém
  • Can năm vận khắc Can tuổi: xấu suy bại,tai họa trong đại vận thường xảy ra trong năm này
b. Hành của cung Niên vận so với hành Mệnh
  • Hành của cung Tiểu vận sinh cho hành Mệnh: Tốt nhất
  • Hành của cung tiểu vận bị hành Mệnh khắc: Tốt nhì
  • Hành của cung tiểu vận là hành của Mệnh: Bình
  • Hành của cung tiểu vận được hành của Mệnh sinh (sinh xuất): xấu
  • Hành của cung tiểu vận khắc hành của Mệnh (khắc nhập): xấu
c. Năm xung, năm hạn, hạn tam tai

- Năm Xung là năm hay có những khó khăn cản trở, các việc trở nên khó

- Năm Hạn là năm hay có những vận hạn, những tai hoạ, lớn nhỏ còn tùy có sao nặng hay không, và có sao giải hay không

- Hạn Tam Tai chỉ về các năm hạn gặp những hoạ hại thuộc mọi loại như thất tài, táo tài, làm ăn thua lỗ, ốm đau, tai nạn, cháy nhà, nạn sông nước, thi trượt, mất việc - tai hoạ nào thì có sao ứng vào chi tiết, nhưng cũng còn tùy tiểu vận xấu hay tốt

d. Các sao trong Tiểu vận

- Thấy sao tốt mà không bị hung tinh phá, không bị Tuần Triệt cản, mới thật được tốt

- Thấy sao xấu, nhưng có sao giải (Khoa, Lộc, Quan Phúc; Khôi Việt, Tồn) hay sao cản (Tuần, Triệt, Tài, Thọ) thì tai hoạ giảm xuống hoặc tránh được

+ Bao gồm sao chính trong cung tiểu vận và và các sao ở cung tam hợp

+ Còn cung xung chiếu tam hợp tiểu vận có khắc được tam hợp cung xung chiếu thì chỉ lấy những sao tốt,và ngược lại bị khắc thì chỉ lấy những sao xấu

+ Về cung nhị hợp:nếu tam hợp cung nhị hợp có sinh cho tam hợp tiểu vận thì mới có sao ở cung nhị hợp,còn lại thì không có

Có thể bạn chưa biết

Tử vi do một thuật sỹ đời nhà Tống sáng lập tên là Trần Đoàn -> Ông là ai?

Tử vi có khoảng 512640 lá số -> Làm sao có thể luận đoán được vận mệnh của tất cả mọi người?

Bình luận (Facebook)