Tử Vi Số Mệnh hướng dẫn:

- Nhập đầy đủ thông tin họ tên, giới tínhngày giờ sinh Dương lịch của người muốn xem. Chương trình sẽ tự động chuyển đổi sang âm lịch trong lá số.

- Nhấn nút Lấy lá số để xem lá số tử vi.

Khi xem Tử Vi, dựa vào ngày giờ, tháng, năm sinh âm lịch và giới tính nam nữ; người xưa đã lập nên lá số Tử Vi gồm 12 cung đại diện cho Bản mệnh, Phúc đức, Cha mẹ, Vợ chồng, Công danh sự nghiệp, Tiền của - tài sản, Nhà cửa đất đai, Con cái, Anh chị em, Sức khỏe, Quan hệ xã hội, Bạn bè - đồng nghiệp. Căn cứ vào 12 cung và các sao trong đấy, khoa Tử Vi tìm cách tiên đoán và lý giải vận mệnh con người, tìm cách biết trước ngay từ lúc mới sinh, cá tính và cuộc đời sau này của họ.

Click vào các sao để xem ghi chú và ý nghĩa các sao. Để đóng cửa sổ bật ra, click lại sao vừa nãy hoặc nhấn nút Đóng

Ngày xem: 07/03/2015

Ngày 17 tháng 1 năm Ất Mùi

Họ tên
Nguyễn Văn A
Bát tự
Năm Ất Mùi, tháng Mậu Dần
Ngày Nhâm Ngọ, giờ Canh Tý
Tuổi
Âm nam (Âm dương nghịch lý)
Ngày sinh
17/1/Ất Mùi (Âm lịch)
7/3/2015 (Dương lịch)
Bản mệnh
Sa trung kim
Cục
Thổ ngũ cục
Mệnh chủ
Vũ Khúc
Thân chủ
Thiên Tướng
Cục sinh Bản mệnh
Thân cư Mệnh tại cung Dần
http://tuvisomenh.com
PHU THÊ
25
Phá Quân (M)
Thiên Khôi
Đào Hoa
Nguyệt Đức
Tử Phù
Tiểu Hao
Ngọ
Mộ
+Thủy
Sửu
HUYNH ĐỆ
15
Thiên Cơ (Đ)
Thiên Y
Hóa Lộc
Thanh Long
Ân Quang
Thiên Quý
Thiên Diệu
Phá Toái
Thiên Hư
Tuế Phá
Mùi
Tử
-Thổ
Dần
MỆNH Thân
5
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Phong Cao
Hóa Khoa
Thiên Hỷ
Long Đức
Lực Sỹ
Đà La
Thân
Bệnh
+Mộc
Mão
PHỤ MẪU
115
Thái Âm (H)
Lộc Tồn
Phượng Các
Giải Thần
Bác Sỹ
Hóa Kỵ
Bạch Hổ
Dậu
Suy
-Mộc
Thìn
PHÚC ĐỨC
105
Tham Lang (V)
Văn Khúc
Tả Phụ
Thiên Quan
Thiên Đức
Phúc Đức
Kình Dương
Quả Tú
Quan Phủ
Thiên La
Tuần
Tuất
Đế Vượng
+Thổ
Tỵ
ĐIỀN TRẠCH
95
Cự Môn (H)
Thiên Mã
Điếu Khách
Phục Binh
Tuần
Hợi
Lâm Quan
-Hỏa
Ngọ
QUAN LỘC
85
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thai Phụ
Văn Tinh
Thiên Trù
Bát Tọa
Trực Phù
Đại Hao
Triệt
Quan Đới
+Hỏa
Mùi
NÔ BỘC
75
Thiên Lương (Đ)
Địa Giải
Hóa Quyền
Hoa Cái
Thái Tuế
Bệnh Phù
Đẩu Quân
Thiên Thương
Triệt
Sửu
Mộc Dục
-Thổ
Thân
THIÊN DI
65
Thất Sát (M)
Thiên Giải
Đường Phù
Thiên Việt
Thiên Phúc
Hồng Loan
Thiếu Dương
Hỷ Thần
Tam Thai
Kiếp Sát
Cô Thần
Thiên Không
Dần
Tràng Sinh
+Kim
Dậu
TẬT ÁCH
55
Thiên Đồng (H)
Thiên Tài
Thiên Thọ
Thiên Hình
Hỏa Tinh
Tang Môn
Phi Liêm
Thiên Sứ
Mão
Dưỡng
-Kim
Tuất
TÀI BẠCH
45
Vũ Khúc (M)
Văn Xương
Hữu Bật
Thiếu Âm
Tấu Thư
Lưu Hà
Linh Tinh
Địa Võng
Thìn
Thai
+Thổ
Hợi
TỬ TỨC
35
Thái Dương (H)
Quốc Ấn
Long Trì
Địa Không
Địa Kiếp
Thiên Khốc
Quan Phù
Tướng Quân
Tỵ
Tuyệt
-Thủy
Kim
Thủy
Mộc
Hỏa
Thổ
V:Vượng địa
M:Miếu địa
Đ:Đắc địa
B:Bình hòa
H:Hãm địa

Bình giải lá số tử vi là một công việc vô cùng phức tạp và tinh diệu đòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức và trí tuệ. Bên cạnh đó phương pháp xem và bình giải tử vi cũng không nhất quán, có rất nhiều trường phái và phương pháp khác nhau. Do vậy Tử vi số mệnh chỉ dựa chủ yếu trên phương pháp của cụ Thiên Lương, đồng thời cố gắng sử dụng tin học hóa phân tích, khái quát dữ liệu nhằm mang đến tối đa thông tin hữu ích có thể về lá số tử vi cho người đọc. Do bình giải lá số tử vi bằng cách tin học hóa phân tích và khái quát nên sẽ có những hạn chế nhất định. Với thời gian Tử vi số mệnh sẽ cố gắng hoàn thiện ngày một tốt hơn, qua đó mong mang lại cho người đọc những thông tin tham khảo ngày càng giá trị hơn.

Tử vi số mệnh kính bút

Bình giải tử vi

1. Xem Can-Chi của năm sinh

Hàng can của năm sinh là cái gốc của vận mệnh,hàng chi là cành là ngọn nên sự tương quan xung khắc giữa hành can và chi sẽ cho ta một nét chính của vận mệnh.

Can tương khắc Chi: Bạn có hàng Can Ất thuộc hành Mộc, hàng Chi Mùi thuộc hành Thổ. Can khắc Chi có nghĩa bạn thuộc nhóm người trong cuộc đời hay có nhiều trở lực ngăn cản nhưng vẫn làm chủ được bản thân. Để đạt được thành công trong cuộc sống bạn sẽ cần phấn đấu hơn những người khác.

2. Xem tuổi âm dương với vị trí an cung mệnh

Bạn sinh vào ngày 17/01/2015 âm lịch, Ất Mùi, tuổi Âm nam. Mệnh đóng tại cung Dần (Cung: dương (+), ngũ hành: Mộc). Tuổi Âm có mệnh đóng tại cung Dương thuộc vào Âm dương Nghịch lý.

Những người thuộc Âm Dương nghịch lý là một điểm bất lợi trong việc xem xét suy đoán lá số, những người này thường không có được cuộc sống thuận buồm xuôi gió,kết quả đạt được bao giờ cũng đến từ những nỗ lực phấn đấu nội tại của bản thân.

Trong tử vi, yếu tố thuận lý và nghịch lý chỉ góp phần gia tăng mức độ thăng trầm của lá số mỗi con người, không quyết định lá số tốt hay xấu. Giống như một thấu kính lồi, nhìn qua đó thì thuận lý sẽ phóng to những yếu tố tốt đẹp trở nên mạnh mẽ hơn, còn nghịch lý sẽ làm cho những yếu tố xấu mạnh lên một chút.

3. Xem tương quan ngũ hành giữa bản mệnh và cục

Bản mệnh của bạn là Sa trung kim (Vàng trong cát) thuộc hành Kim, cục là Thổ ngũ cục thuộc hành Thổ

Cục sinh bản Mệnh: Bản mệnh là gốc rễ của lá số ,Cục sinh Mệnh gọi là sinh nhập, chính là được sự trợ lực từ cục điều đó có nghĩa là trong cuộc sống hàng ngày hay trong công việc bạn thường hoàn thành tốt đôi khi nhờ vào sự trợ giúp ngẫu nhiên nào đó.

4. Xem vị trí mệnh thuộc tứ sinh, tứ chính hay tứ mộ

Bản mệnh của bạn đóng tại cung Dần, thuộc vào Tứ Sinh: Dần - Thân - Tỵ - Hợi. Lá số Tử vi của những người có mệnh ở Tứ Sinh thường có lòng tự trọng cao ,hơi có chút khoe khoang,ưa được đề cao,thuộc dạng người có sức khỏe ít bệnh tật mặc dù thường có tầm vóc nhỏ.

Bạn thuộc cung Dương (+Mộc) nên có tính cương quyết, chu đáo và cẩn thận hơn.

5. Xem vòng thái tuế

Vòng thái tuế ấn định về bản chất con người,cho biết tư cách ,về việc làm ăn có được ý nguyện hay không,tính chất hành động của con người và có được hưởng thành quả hay không

Mệnh của bạn thuộc tam hợp Thiếu Âm – Long Đức – Trực Phù Bạn thuộc nhóm người vui vẻ hòa nhã, thông minh đôn hậu, thân thiện và từ thiện.Thường làm các công việc đứng sau, là người làm công hay phụ thuộc người khác Bạn thường làm việc thành công nhưng không được hưởng lợi tương xứng.Nhưng do có sao Long Đức nên vẫn được hưởng phúc, được an lành bình yên

6. Xem Đại vận và tiểu vận

6.1 Đại vận 10 năm hiện tại của bạn

Đại vận trong lá số tử vi là chỉ cát hung họa phúc trong 10 năm của mỗi người .Đại vận mà khá thì cũng như có cài gốc khá,tiểu vận có kém cũng được khá theo và tiểu vận mà khá thi lại càng khá nhiều. Các yếu tố để tính Đại vận trong tử vi gồm có Thiên Thời, Địa Lợi và Nhân Thời.

Thiên Thời
  • Tốt 1: tam hợp Đại vận cùng hành với tam hợp tuổi .Đây là Đại vận tốt bậc nhất trong đời
  • Tốt 2: tam hợp Đại vận bị tam hợp khắc (tức là mình khắc ra hay là khắc xuất) vì mình khắc ra được, cho nên minh thắng được hòan cảnh, bằng sự phấn đấu
  • Xấu nhẹ: tam hợp Đại vận được sinh do tam hợp tuổi (tức là tam hợp tuổi bị sinh
  • Xấu vừa: tam hợp Đại vận sinh cho tam hợp tuổi, tức là tam hợp gốc được sinh nhập, ở thế này, có dễ có khó, có thành có bại, tốt xấú đều lãnh đủ: Càng ăn nên làm ra càng gặp xấu, suy tán đến độ mất nghiệp, mất việc làm, mất tàì sản (vì gặp Thiên Không)
  • Xấu nặng: tam hợp Đại vận khắc tam hợp tuổi, tức là trường hợp mình bị khắc nhập, ở thế này, đương sự gặp nhiều khó khăn làm ăn không tiến, thua thiệt, thất bại, hay gặp nạn
Địa thời
  • Tốt nhất: Cung Đại vận sinh cho Mạng
  • Tốt nhì: Cung Đại vận đồng hành với Mạng
  • Tốt ba: Mạng khắc cung Đại vận
  • Xấu - Mang sinh cung Đại vận (sinh xuât)
  • Xấu - Cung Đại vận khắc Mạng Yếu tố này nhẹ, được xếp hàng thứ ba
Nhân thời: được tính bằng các sao tốt hay xấu trong Đại vận, gồm có chính tinh trung tinh và hung tinh

Bao gồm sao chính trong cung đại vận và và các sao ở cung tam hợp

Còn cung xung chiếu tam hợp đại vận có khắc được tam hợp cung xung chiếu thì chỉ lấy những sao tốt,và ngược lại bị khắc thì chỉ lấy những sao xấu

Về cung nhị hợp:nếu tam hợp cung nhị hợp có sinh cho tam hợp đại vận thì mới có sao ở cung nhị hợp,còn lại thì không có

Kết luận: Đại vận đi đến cung nào ,các biến cố thường xảy ra liên quan đến sự kiện chính ở cung đó

6.2 Tiểu hạn trong năm Giáp Ngọ 2014

Tiểu vận là vận hạn tốt xấu trong một năm, được dùng như một yếu tố phụ họa với Đại vận để định thời gian cho đương số trong một Đại vận, đến năm nào thì được tốt về công danh, sự nghiệp, thi cử, thành hôn, sinh con, hay là gặp họa

a. Hàng Can của niên vận so với hàng Can của tuổi
  • Can năm vận sinh Can tuổi : tốt nhất,thường những việc tốt trong đại vận xảy ra vào năm này
  • Can tuổi khắc Can năm vận:tốt nhì
  • Can năm vận hoà Can tuổi: bình thường
  • Can tuổi sinh Can năm vận : mệt nhọc, kém
  • Can năm vận khắc Can tuổi: xấu suy bại,tai họa trong đại vận thường xảy ra trong năm này
b. Hành của cung Niên vận so với hành Mệnh
  • Hành của cung Tiểu vận sinh cho hành Mệnh: Tốt nhất
  • Hành của cung tiểu vận bị hành Mệnh khắc: Tốt nhì
  • Hành của cung tiểu vận là hành của Mệnh: Bình
  • Hành của cung tiểu vận được hành của Mệnh sinh (sinh xuất): xấu
  • Hành của cung tiểu vận khắc hành của Mệnh (khắc nhập): xấu
c. Năm xung, năm hạn, hạn tam tai

- Năm Xung là năm hay có những khó khăn cản trở, các việc trở nên khó

- Năm Hạn là năm hay có những vận hạn, những tai hoạ, lớn nhỏ còn tùy có sao nặng hay không, và có sao giải hay không

- Hạn Tam Tai chỉ về các năm hạn gặp những hoạ hại thuộc mọi loại như thất tài, táo tài, làm ăn thua lỗ, ốm đau, tai nạn, cháy nhà, nạn sông nước, thi trượt, mất việc - tai hoạ nào thì có sao ứng vào chi tiết, nhưng cũng còn tùy tiểu vận xấu hay tốt

d. Các sao trong Tiểu vận

- Thấy sao tốt mà không bị hung tinh phá, không bị Tuần Triệt cản, mới thật được tốt

- Thấy sao xấu, nhưng có sao giải (Khoa, Lộc, Quan Phúc; Khôi Việt, Tồn) hay sao cản (Tuần, Triệt, Tài, Thọ) thì tai hoạ giảm xuống hoặc tránh được

+ Bao gồm sao chính trong cung tiểu vận và và các sao ở cung tam hợp

+ Còn cung xung chiếu tam hợp tiểu vận có khắc được tam hợp cung xung chiếu thì chỉ lấy những sao tốt,và ngược lại bị khắc thì chỉ lấy những sao xấu

+ Về cung nhị hợp:nếu tam hợp cung nhị hợp có sinh cho tam hợp tiểu vận thì mới có sao ở cung nhị hợp,còn lại thì không có

Có thể bạn chưa biết

Tử vi do một thuật sỹ đời nhà Tống sáng lập tên là Trần Đoàn -> Ông là ai?

Tử vi có khoảng 512640 lá số -> Làm sao có thể luận đoán được vận mệnh của tất cả mọi người?

Bình luận (Facebook)