Tử Vi Số Mệnh hướng dẫn:

- Nhập đầy đủ thông tin họ tên, giới tínhngày giờ sinh Dương lịch của người muốn xem. Chương trình sẽ tự động chuyển đổi sang âm lịch trong lá số.

- Nhấn nút Lấy lá số để xem tử vi theo ngày tháng năm sinh.

Khi xem Tử Vi, dựa vào ngày giờ, tháng, năm sinh âm lịch và giới tính nam nữ; người xưa đã lập nên lá số Tử Vi gồm 12 cung đại diện cho Bản mệnh, Phúc đức, Cha mẹ, Vợ chồng, Công danh sự nghiệp, Tiền của - tài sản, Nhà cửa đất đai, Con cái, Anh chị em, Sức khỏe, Quan hệ xã hội, Bạn bè - đồng nghiệp. Căn cứ vào 12 cung và các sao trong đấy, khoa Tử Vi tìm cách tiên đoán và lý giải vận mệnh con người, tìm cách biết trước ngay từ lúc mới sinh, cá tính và cuộc đời sau này của họ.

Click vào các sao để xem ghi chú và ý nghĩa các sao. Để đóng cửa sổ bật ra, click lại sao vừa nãy hoặc nhấn nút Đóng

Ngày xem: 30/05/2015

Ngày 13 tháng 4 năm Ất Mùi

Họ tên
Nguyễn Văn A
Bát tự
Năm Ất Mùi, tháng Tân Tỵ
Ngày Bính Ngọ, giờ Mậu Tý
Tuổi
Âm nam (Âm dương thuận lý)
Ngày sinh
13/4/Ất Mùi (Âm lịch)
30/5/2015 (Dương lịch)
Bản mệnh
Sa trung kim
Cục
Kim tứ cục
Mệnh chủ
Vũ Khúc
Thân chủ
Thiên Tướng
Cục hòa Bản mệnh
Thân cư Mệnh tại cung Tỵ
http://tuvisomenh.com
TẬT ÁCH
54
Phá Quân (M)
Thiên Khôi
Đào Hoa
Nguyệt Đức
Thiên Tài
Thiên Thọ
Thiên Hình
Tử Phù
Tiểu Hao
Thiên Sứ
Ngọ
Suy
+Thủy
Sửu
TÀI BẠCH
44
Thiên Cơ (Đ)
Hóa Lộc
Thanh Long
Phá Toái
Thiên Hư
Tuế Phá
Mùi
Đế Vượng
-Thổ
Dần
TỬ TỨC
34
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Phong Cao
Hóa Khoa
Thiên Hỷ
Long Đức
Lực Sỹ
Đà La
Thân
Lâm Quan
+Mộc
Mão
PHU THÊ
24
Thái Âm (H)
Lộc Tồn
Phượng Các
Giải Thần
Bác Sỹ
Hóa Kỵ
Bạch Hổ
Dậu
Quan Đới
-Mộc
Thìn
HUYNH ĐỆ
14
Tham Lang (V)
Văn Khúc
Thiên Y
Thiên Quan
Thiên Đức
Phúc Đức
Thiên Diệu
Kình Dương
Quả Tú
Quan Phủ
Đẩu Quân
Thiên La
Tuần
Tuất
Mộc Dục
+Thổ
Tỵ
MỆNH Thân
4
Cự Môn (H)
Thiên Mã
Thiên Quý
Điếu Khách
Phục Binh
Tuần
Hợi
Tràng Sinh
-Hỏa
Ngọ
PHỤ MẪU
114
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thai Phụ
Văn Tinh
Thiên Trù
Trực Phù
Đại Hao
Triệt
Dưỡng
+Hỏa
Mùi
PHÚC ĐỨC
104
Thiên Lương (Đ)
Hữu Bật
Tả Phụ
Hóa Quyền
Hoa Cái
Tam Thai
Bát Tọa
Thái Tuế
Bệnh Phù
Triệt
Sửu
Thai
-Thổ
Thân
ĐIỀN TRẠCH
94
Thất Sát (M)
Đường Phù
Thiên Việt
Thiên Phúc
Hồng Loan
Thiếu Dương
Hỷ Thần
Kiếp Sát
Cô Thần
Thiên Không
Dần
Tuyệt
+Kim
Dậu
QUAN LỘC
84
Thiên Đồng (H)
Ân Quang
Hỏa Tinh
Tang Môn
Phi Liêm
Mão
Mộ
-Kim
Tuất
NÔ BỘC
74
Vũ Khúc (M)
Văn Xương
Địa Giải
Thiếu Âm
Tấu Thư
Lưu Hà
Linh Tinh
Thiên Thương
Địa Võng
Thìn
Tử
+Thổ
Hợi
THIÊN DI
64
Thái Dương (H)
Thiên Giải
Quốc Ấn
Long Trì
Địa Không
Địa Kiếp
Thiên Khốc
Quan Phù
Tướng Quân
Tỵ
Bệnh
-Thủy
Kim
Thủy
Mộc
Hỏa
Thổ
V:Vượng địa
M:Miếu địa
Đ:Đắc địa
B:Bình hòa
H:Hãm địa

Bình giải lá số tử vi là một công việc vô cùng phức tạp và tinh diệu đòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức và trí tuệ. Bên cạnh đó phương pháp xem và bình giải tử vi cũng không nhất quán, có rất nhiều trường phái và phương pháp khác nhau. Do vậy Tử vi số mệnh chỉ dựa chủ yếu trên phương pháp của cụ Thiên Lương, đồng thời cố gắng sử dụng tin học hóa phân tích, khái quát dữ liệu nhằm mang đến tối đa thông tin hữu ích có thể về lá số tử vi cho người đọc. Do bình giải lá số tử vi bằng cách tin học hóa phân tích và khái quát nên sẽ có những hạn chế nhất định. Với thời gian Tử vi số mệnh sẽ cố gắng hoàn thiện ngày một tốt hơn, qua đó mong mang lại cho người đọc những thông tin tham khảo ngày càng giá trị hơn.

Tử vi số mệnh kính bút

Bình giải tử vi

1. Xem Can-Chi của năm sinh

Hàng can của năm sinh là cái gốc của vận mệnh,hàng chi là cành là ngọn nên sự tương quan xung khắc giữa hành can và chi sẽ cho ta một nét chính của vận mệnh.

Can tương khắc Chi: Bạn có hàng Can Ất thuộc hành Mộc, hàng Chi Mùi thuộc hành Thổ. Can khắc Chi có nghĩa bạn thuộc nhóm người trong cuộc đời hay có nhiều trở lực ngăn cản nhưng vẫn làm chủ được bản thân. Để đạt được thành công trong cuộc sống bạn sẽ cần phấn đấu hơn những người khác.

2. Xem tuổi âm dương với vị trí an cung mệnh

Bạn sinh vào ngày 13/04/2015 âm lịch, Ất Mùi, tuổi Âm nam. Mệnh đóng tại cung Tỵ (Cung: âm (-), ngũ hành: Hỏa). Tuổi Âm có mệnh đóng tại cung Âm thuộc vào Âm dương Thuận lý.

Những người thuộc Âm Dương thuận lý là một điểm thuận lợi cơ bản trong số mạng, là điểm lợi đầu tiên khi xem xét một lá số, thông thường những người này thường có cuộc sống ít gặp trắc trở,và khi gặp khó khăn thì cũng vượt qua được có thể ví cuộc sống như mặt hồ mà ít khi gặp sóng lớn

Trong tử vi, yếu tố thuận lý và nghịch lý chỉ góp phần gia tăng mức độ thăng trầm của lá số mỗi con người, không quyết định lá số tốt hay xấu. Giống như một thấu kính lồi, nhìn qua đó thì thuận lý sẽ phóng to những yếu tố tốt đẹp trở nên mạnh mẽ hơn, còn nghịch lý sẽ làm cho những yếu tố xấu mạnh lên một chút.

3. Xem tương quan ngũ hành giữa bản mệnh và cục

Bản mệnh của bạn là Sa trung kim (Vàng trong cát) thuộc hành Kim, cục là Kim tứ cục thuộc hành Kim

Bản mệnh hòa cục: Bản mệnh là gốc rễ của lá số,mệnh của bạn và cục cùng ngũ hành điều đó cho thấy lá số của bạn là người có khả năng đối chọi với hoàn cảnh,có năng lực tự thân vận động, có làm thì mới có ăn

4. Xem vị trí mệnh thuộc tứ sinh, tứ chính hay tứ mộ

Bản mệnh của bạn đóng tại cung Tỵ, thuộc vào Tứ Sinh: Dần - Thân - Tỵ - Hợi. Lá số Tử vi của những người có mệnh ở Tứ Sinh thường có lòng tự trọng cao ,hơi có chút khoe khoang,ưa được đề cao,thuộc dạng người có sức khỏe ít bệnh tật mặc dù thường có tầm vóc nhỏ.

Bạn thuộc cung Âm (+Hỏa) nên tính cách có phần hòa nhã, thường rộng rãi và bao dung hơn.

5. Xem vòng thái tuế

Vòng thái tuế ấn định về bản chất con người,cho biết tư cách ,về việc làm ăn có được ý nguyện hay không,tính chất hành động của con người và có được hưởng thành quả hay không

Mệnh của bạn thuộc tam hợp Tang Môn – Tuế Phá – Điếu Khách Bạn thuộc người có tính cách năng động ,ưa hoạt động, tháo vát và thông minh ( vì mệnh ở thế đối kháng Thái Tuế thường có Thiên Mã) Tuy nhiên do mệnh ở vị trí đối kháng xung phá với thái tuế nên thường gặp chống đối trong công việc cuộc sống.Vì vậy bạn sẽ khó khăn trong việc đạt chí nguyện đời mình,thường làm công việc không đúng sở nguyện của mình

6. Xem Đại vận và tiểu vận

6.1 Đại vận 10 năm hiện tại của bạn

Đại vận trong lá số tử vi là chỉ cát hung họa phúc trong 10 năm của mỗi người .Đại vận mà khá thì cũng như có cài gốc khá,tiểu vận có kém cũng được khá theo và tiểu vận mà khá thi lại càng khá nhiều. Các yếu tố để tính Đại vận trong tử vi gồm có Thiên Thời, Địa Lợi và Nhân Thời.

Thiên Thời
  • Tốt 1: tam hợp Đại vận cùng hành với tam hợp tuổi .Đây là Đại vận tốt bậc nhất trong đời
  • Tốt 2: tam hợp Đại vận bị tam hợp khắc (tức là mình khắc ra hay là khắc xuất) vì mình khắc ra được, cho nên minh thắng được hòan cảnh, bằng sự phấn đấu
  • Xấu nhẹ: tam hợp Đại vận được sinh do tam hợp tuổi (tức là tam hợp tuổi bị sinh
  • Xấu vừa: tam hợp Đại vận sinh cho tam hợp tuổi, tức là tam hợp gốc được sinh nhập, ở thế này, có dễ có khó, có thành có bại, tốt xấú đều lãnh đủ: Càng ăn nên làm ra càng gặp xấu, suy tán đến độ mất nghiệp, mất việc làm, mất tàì sản (vì gặp Thiên Không)
  • Xấu nặng: tam hợp Đại vận khắc tam hợp tuổi, tức là trường hợp mình bị khắc nhập, ở thế này, đương sự gặp nhiều khó khăn làm ăn không tiến, thua thiệt, thất bại, hay gặp nạn
Địa thời
  • Tốt nhất: Cung Đại vận sinh cho Mạng
  • Tốt nhì: Cung Đại vận đồng hành với Mạng
  • Tốt ba: Mạng khắc cung Đại vận
  • Xấu - Mang sinh cung Đại vận (sinh xuât)
  • Xấu - Cung Đại vận khắc Mạng Yếu tố này nhẹ, được xếp hàng thứ ba
Nhân thời: được tính bằng các sao tốt hay xấu trong Đại vận, gồm có chính tinh trung tinh và hung tinh

Bao gồm sao chính trong cung đại vận và và các sao ở cung tam hợp

Còn cung xung chiếu tam hợp đại vận có khắc được tam hợp cung xung chiếu thì chỉ lấy những sao tốt,và ngược lại bị khắc thì chỉ lấy những sao xấu

Về cung nhị hợp:nếu tam hợp cung nhị hợp có sinh cho tam hợp đại vận thì mới có sao ở cung nhị hợp,còn lại thì không có

Kết luận: Đại vận đi đến cung nào ,các biến cố thường xảy ra liên quan đến sự kiện chính ở cung đó

6.2 Tiểu hạn trong năm Giáp Ngọ 2014

Tiểu vận là vận hạn tốt xấu trong một năm, được dùng như một yếu tố phụ họa với Đại vận để định thời gian cho đương số trong một Đại vận, đến năm nào thì được tốt về công danh, sự nghiệp, thi cử, thành hôn, sinh con, hay là gặp họa

a. Hàng Can của niên vận so với hàng Can của tuổi
  • Can năm vận sinh Can tuổi : tốt nhất,thường những việc tốt trong đại vận xảy ra vào năm này
  • Can tuổi khắc Can năm vận:tốt nhì
  • Can năm vận hoà Can tuổi: bình thường
  • Can tuổi sinh Can năm vận : mệt nhọc, kém
  • Can năm vận khắc Can tuổi: xấu suy bại,tai họa trong đại vận thường xảy ra trong năm này
b. Hành của cung Niên vận so với hành Mệnh
  • Hành của cung Tiểu vận sinh cho hành Mệnh: Tốt nhất
  • Hành của cung tiểu vận bị hành Mệnh khắc: Tốt nhì
  • Hành của cung tiểu vận là hành của Mệnh: Bình
  • Hành của cung tiểu vận được hành của Mệnh sinh (sinh xuất): xấu
  • Hành của cung tiểu vận khắc hành của Mệnh (khắc nhập): xấu
c. Năm xung, năm hạn, hạn tam tai

- Năm Xung là năm hay có những khó khăn cản trở, các việc trở nên khó

- Năm Hạn là năm hay có những vận hạn, những tai hoạ, lớn nhỏ còn tùy có sao nặng hay không, và có sao giải hay không

- Hạn Tam Tai chỉ về các năm hạn gặp những hoạ hại thuộc mọi loại như thất tài, táo tài, làm ăn thua lỗ, ốm đau, tai nạn, cháy nhà, nạn sông nước, thi trượt, mất việc - tai hoạ nào thì có sao ứng vào chi tiết, nhưng cũng còn tùy tiểu vận xấu hay tốt

d. Các sao trong Tiểu vận

- Thấy sao tốt mà không bị hung tinh phá, không bị Tuần Triệt cản, mới thật được tốt

- Thấy sao xấu, nhưng có sao giải (Khoa, Lộc, Quan Phúc; Khôi Việt, Tồn) hay sao cản (Tuần, Triệt, Tài, Thọ) thì tai hoạ giảm xuống hoặc tránh được

+ Bao gồm sao chính trong cung tiểu vận và và các sao ở cung tam hợp

+ Còn cung xung chiếu tam hợp tiểu vận có khắc được tam hợp cung xung chiếu thì chỉ lấy những sao tốt,và ngược lại bị khắc thì chỉ lấy những sao xấu

+ Về cung nhị hợp:nếu tam hợp cung nhị hợp có sinh cho tam hợp tiểu vận thì mới có sao ở cung nhị hợp,còn lại thì không có

Có thể bạn chưa biết

Tử vi do một thuật sỹ đời nhà Tống sáng lập tên là Trần Đoàn -> Ông là ai?

Tử vi có khoảng 512640 lá số -> Làm sao có thể luận đoán được vận mệnh của tất cả mọi người?

Bình luận (Facebook)